Tham khảo ứng dụng sàn Teak Myanmar số 2 từ catalogue gốc

Chọn sàn gỗ nguyên khối: Xác nhận từng mục từ loài gỗ, mộng đến phương án lát

Catalogue gốc HUAGE có sản phẩm gỗ teak và keo nguyên khối. Bài nêu cách đối chiếu kết cấu cả khối gỗ, quy cách 910×125×18 milimét, cách ghép và cấu tạo hiện trường, để đánh giá làm mới dựa vào tình trạng ván thật và phương án kỹ thuật.

Ban biên tập HUAGE · Kiến thức chuyên môn

Chủ đề nội dung

Sản phẩm

Chuyên mục

Kiến thức chuyên môn

Phạm vi tài liệu

Tài liệu sản phẩm và dự án HUAGE

Hình tham khảo Teak Myanmar số 2 từ catalogue gốc; ngoại quan gỗ theo mẫu thực đã duyệt.

Dự án nước ngoài chọn sàn gỗ nguyên khối cần thêm dạng liên kết, xử lý bề mặt và điều kiện lát mà bên thi công địa phương nhận biết được, ngoài kích thước. Tên mẫu catalogue gốc giúp tìm tham khảo vật liệu; căn cứ giao hàng cuối cùng phải được xây từ hồ sơ sản phẩm và mẫu hai bên xác nhận.

Ba hồ sơ, danh tính vật liệu riêng

Teak Myanmar số 2 trong PDF catalogue ghi nguyên khối, loài teak; Malashengxia và Shabamengxue ghi nguyên khối, loài gỗ keo. Cả ba có kích thước tư liệu dài 910mm, rộng 125mm, tổng dày 18mm. Tên tại đây để ứng bản ghi gốc; loài, thông tin cung cấp hiện tại, tên đơn cũng phải khớp lựa chọn thật.

Trang nguyên khối mô tả gia công từ khối tự nhiên, khác mặt gỗ kết hợp nền nhiều lớp. Không áp thông tin nền, dày mặt của sản phẩm nhiều lớp lên ba mẫu nguyên khối này. Malashengxia, Shabamengxue là tên mẫu trong nguồn, không từ tên suy tên loài khoa học chi tiết hoặc xuất xứ nguyên liệu.

Cách ghép cần xác nhận theo đầu ván và điều kiện nối

Ảnh gốc Shabamengxue cho xương cá vuông. Giúp nhìn phong cách nhưng thi công cần kiểm nối đầu, cạnh, ván trái phải, hướng. Cùng dài rộng không nghĩa mọi ván cung ứng ghép ngay kiểu thấy; trước đặt cần quy cách đúng dạng bên thi công dùng.

Lát thẳng cũng cần làm rõ hướng bắt đầu, quan hệ liên tục giữa các phòng và xử lý mép cửa. Nếu muốn đổi từ lát thẳng sang xương cá vuông, không nên chỉ chỉnh hướng tại hiện trường; bố trí, cắt và tính số lượng đều có thể thay đổi. Có thể đánh dấu chuẩn bắt đầu lát, ô cửa và đồ cố định trên mặt bằng trước, rồi xác nhận dạng ván, số lượng và điều kiện phụ trợ cần cho kiểu lát.

Ngoài độ dày ván 18mm, còn phải xét toàn bộ cấu tạo sàn

Độ dày ván chỉ là một phần của cao độ hoàn thiện. Khi dùng đà gỗ hoặc phương án khác, cần tính cả nền, lớp chống ẩm, cấu tạo cố định và sàn khi kiểm tra chiều cao. Việc mở cánh cửa, ngưỡng cửa, bậc thang đầu tiên và tiếp giáp đá hoặc gạch đều phải phối hợp theo cấu tạo thực tế. Catalogue gốc có tham khảo lát sàn gỗ tự nhiên trên đà gỗ và các cách khác; phương án cụ thể phụ thuộc cả sản phẩm lẫn điều kiện công trường.

Trước lát kiểm nền chắc, phẳng, khô và nối chống ẩm, rồi xác nhận khe giãn quanh, phân đoạn. Sưởi sàn phải kiểm riêng sản phẩm và hệ, không quyết từ “gỗ nguyên khối” hay một loài. Ghi kết quả, vật liệu, phân công vào phương án để nghiệm thu sau có căn cứ.

Ngoại quan và sử dụng sau này cần bàn theo cùng một tấm ván

Nên đặt nhiều mẫu thật cùng sáng để xem chênh màu, hướng vân và phân bố mắt, xác nhận phạm vi ngoại quan dự án chấp nhận. Một ảnh có khác góc, ánh sáng và hiển thị, không thay xếp mẫu thật. Nếu cần bổ sung cũng nên bàn trước mẫu và lô, không chỉ theo một tên màu đòi gỗ mới cũ hoàn toàn không đổi.

Có làm mới sàn nguyên khối được, làm thế nào phải xét mòn, dày còn xử lý, vị trí mộng, bề mặt cũ. Tổng dày 18mm không nghĩa toàn phần mài lặp được, cũng không nên hứa số lần trước. Giữ hồ sơ sản phẩm, lắp khi bàn giao, xác nhận vệ sinh, bảo vệ nội thất, sửa giúp bảo dưỡng khớp vật liệu.

Bên mua ở nước ngoài phải xác nhận dạng ván và phương án lát địa phương trước khi đặt, ghi riêng trách nhiệm vận chuyển, kiểm tra khi hàng đến và lắp đặt. Làm mới hoặc sửa cục bộ phụ thuộc tình trạng ván thực tế, không định sẵn số lần theo tổng độ dày.